CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG CHO VAY CÁ NHÂN
(Hợp đồng mẫu - Thông tin khoản vay sẽ được xác nhận tại bước cuối)
Hợp đồng cho vay cá nhân này (sau đây gọi là "Hợp đồng") được ký kết thông qua ứng dụng di động CuuLong Vay, vận hành bởi Công ty TNHH Công nghệ và Dịch vụ Cửu Long, giữa tổ chức tín dụng được cấp phép và Bên vay theo các điều khoản dưới đây.
CÁC BÊN THAM GIA HỢP ĐỒNG
BÊN CHO VAY (Bên A)
Tên công ty
Tổ chức tín dụng được cấp phép hoạt động tại Việt Nam
Giấy phép hoạt động
Do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp
Nền tảng công nghệ
Ứng dụng CuuLong Vay (vận hành bởi Công ty TNHH Công nghệ và Dịch vụ Cửu Long)
BÊN VAY (Bên B)
Họ và tên: tên trên giấy tờ tùy thân mà người dùng cung cấp khi gửi đơn vay.
Số CMND/CCCD: số giấy tờ tùy thân trên ảnh CMND/CCCD mà người dùng tải lên khi gửi đơn vay.
Số điện thoại: số điện thoại người dùng đã đăng ký trong ứng dụng CuuLong Vay.
Hai bên đồng ý ký kết Hợp đồng này với các điều khoản và điều kiện như sau:
CHƯƠNG I. ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐIỀU KIỆN KHOẢN VAY
Điều 1. Khoản vay
1.1. Bên A đồng ý cho Bên B vay một khoản tiền tiêu dùng ("Khoản Vay") với mức vay từ 1.000.000 VND đến 28.000.000 VND. Số tiền cụ thể sẽ được xác nhận tại bước cuối trước khi Bên B xác nhận vay.
1.2. Mục đích vay: Phục vụ nhu cầu tiêu dùng cá nhân hợp pháp của Bên B.
1.3. Khoản Vay sẽ được giải ngân trực tiếp vào tài khoản ngân hàng của Bên B đã đăng ký trên ứng dụng CuuLong Vay.
Điều 2. Thời hạn vay
2.1. Thời hạn vay từ 90 (chín mươi) ngày đến 365 (ba trăm sáu mươi lăm) ngày. Thời hạn cụ thể sẽ được xác nhận trước khi Bên B xác nhận vay.
2.2. Thời hạn vay được tính từ ngày Bên A giải ngân Khoản Vay vào tài khoản của Bên B.
Điều 3. Lãi suất và phí
3.1. Lãi suất cho vay tối đa là 22%/năm (APR), được tính trên số dư nợ gốc thực tế còn lại theo từng ngày. Lãi suất cụ thể áp dụng cho Khoản Vay sẽ được hiển thị trước khi Bên B xác nhận.
3.2. Ngoài lãi suất, các khoản phí liên quan (nếu có) sẽ được hiển thị đầy đủ và rõ ràng cho Bên B trước khi xác nhận vay. Bên B được coi là đã đồng ý khi tiến hành xác nhận.
3.3. Trong trường hợp Bên B vi phạm nghĩa vụ trả nợ đúng hạn, lãi suất phạt quá hạn sẽ được áp dụng theo mức tối đa quy định của pháp luật hiện hành.
CHƯƠNG II. PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN
Điều 4. Phương thức thanh toán
4.1. Bên B thanh toán toàn bộ nợ gốc và lãi vay một lần vào ngày đến hạn (ngày cuối cùng của thời hạn vay).
4.2. Bên B thực hiện thanh toán thông qua các phương thức được hỗ trợ trên ứng dụng CuuLong Vay.
4.3. Bên B có quyền thanh toán trước hạn toàn bộ hoặc một phần Khoản Vay bất kỳ lúc nào mà không phải chịu bất kỳ khoản phí hay hình phạt nào.
4.4. Ngày thanh toán được tính là ngày Bên A thực nhận tiền. Trong trường hợp ngày đến hạn rơi vào ngày nghỉ lễ hoặc cuối tuần, Bên B cần thực hiện thanh toán trước ngày đó.
CHƯƠNG III. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CÁC BÊN
Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của Bên A
5.1. Quyền của Bên A:
Yêu cầu Bên B cung cấp thông tin trung thực, chính xác liên quan đến Khoản Vay.
Thu hồi Khoản Vay trước hạn nếu Bên B vi phạm các điều khoản của Hợp đồng.
Áp dụng lãi suất phạt quá hạn theo Điều 3.3 khi Bên B chậm thanh toán.
Thực hiện các biện pháp thu hồi nợ hợp pháp theo quy định pháp luật.
5.2. Nghĩa vụ của Bên A:
Giải ngân Khoản Vay đúng hạn sau khi hồ sơ vay được phê duyệt.
Cung cấp đầy đủ thông tin về lãi suất, phí và điều kiện vay trước khi Bên B xác nhận.
Bảo mật thông tin cá nhân của Bên B theo quy định của pháp luật.
Thông báo kịp thời cho Bên B qua ứng dụng về các thay đổi liên quan đến Khoản Vay.
Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của Bên B
6.1. Quyền của Bên B:
Nhận đầy đủ số tiền Khoản Vay sau khi hồ sơ được phê duyệt.
Được thông báo đầy đủ về lãi suất, phí và tổng số tiền phải trả trước khi xác nhận vay.
Thanh toán trước hạn mà không phải chịu phí phạt.
Yêu cầu Bên A cung cấp thông tin về số dư nợ, lịch sử giao dịch.
6.2. Nghĩa vụ của Bên B:
Cung cấp thông tin cá nhân chính xác, trung thực và chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của thông tin đã cung cấp.
Sử dụng Khoản Vay đúng mục đích đã cam kết.
Thanh toán đầy đủ nợ gốc, lãi và các khoản phí (nếu có) đúng hạn.
Thông báo kịp thời cho Bên A khi có thay đổi về thông tin cá nhân.
Không thực hiện các hành vi gian lận, giả mạo thông tin.
CHƯƠNG IV. XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 7. Xử lý vi phạm và quá hạn
7.1. Khi Khoản Vay quá hạn, toàn bộ số dư nợ gốc chưa thanh toán sẽ bị tính lãi phạt quá hạn theo mức tối đa quy định bởi pháp luật hiện hành của Việt Nam.
7.2. Bên A có quyền thực hiện các biện pháp thu hồi nợ hợp pháp, bao gồm: nhắc nợ qua ứng dụng, tin nhắn, điện thoại; báo cáo lịch sử tín dụng lên Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia (CIC); khởi kiện tại cơ quan tòa án có thẩm quyền.
7.3. Mọi chi phí hợp lý phát sinh từ việc thu hồi nợ (bao gồm phí luật sư, phí tòa án nếu có) sẽ do Bên B chịu.
CHƯƠNG V. CHỮ KÝ ĐIỆN TỬ VÀ HIỆU LỰC HỢP ĐỒNG
Điều 8. Chữ ký điện tử và hiệu lực hợp đồng
8.1. Hợp đồng này được giao kết dưới hình thức hợp đồng điện tử thông qua ứng dụng CuuLong Vay, có giá trị pháp lý đầy đủ theo Luật Giao dịch Điện tử Việt Nam.
8.2. Hành động "Đồng ý và tiếp tục" của Bên B trên ứng dụng CuuLong Vay sau khi đọc toàn bộ nội dung Hợp đồng được coi là chữ ký điện tử hợp lệ của Bên B, xác nhận Bên B đã đọc, hiểu và đồng ý với toàn bộ điều khoản của Hợp đồng.
8.3. Hợp đồng có hiệu lực kể từ thời điểm Bên B thực hiện xác nhận điện tử nêu tại Điều 8.2 và chấm dứt khi Bên B hoàn tất toàn bộ nghĩa vụ thanh toán.
8.4. Bên B xác nhận rằng việc đồng ý điện tử là tự nguyện, không bị ép buộc và Bên B có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật.
CHƯƠNG VI. BẢO MẬT THÔNG TIN
Điều 9. Bảo mật thông tin
9.1. Bên A cam kết bảo mật thông tin cá nhân của Bên B và chỉ sử dụng thông tin đó cho mục đích thực hiện Hợp đồng này, trừ trường hợp pháp luật quy định khác hoặc Bên B đồng ý bằng văn bản.
9.2. Bên A có quyền cung cấp thông tin Bên B cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi được yêu cầu hợp pháp, hoặc báo cáo lịch sử tín dụng lên CIC theo quy định pháp luật.
CHƯƠNG VII. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VÀ ĐIỀU KHOẢN CHUNG
Điều 10. Giải quyết tranh chấp
10.1. Mọi tranh chấp phát sinh từ hoặc liên quan đến Hợp đồng này trước tiên sẽ được giải quyết thông qua thương lượng, hòa giải thiện chí giữa hai bên trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày phát sinh tranh chấp.
10.2. Trường hợp thương lượng không thành, tranh chấp sẽ được đưa ra giải quyết tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền tại địa điểm đặt trụ sở Bên A.
10.3. Hợp đồng này được điều chỉnh và giải thích theo pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Điều 11. Điều khoản chung
11.1. Nếu bất kỳ điều khoản nào bị cơ quan có thẩm quyền tuyên bố vô hiệu, các điều khoản còn lại vẫn tiếp tục có hiệu lực đầy đủ.
11.2. Bên A có quyền sửa đổi các điều khoản của Hợp đồng và sẽ thông báo cho Bên B trước ít nhất 15 ngày qua ứng dụng CuuLong Vay. Nếu Bên B tiếp tục sử dụng dịch vụ sau thời hạn thông báo, Bên B được coi là đã chấp thuận các thay đổi đó.
11.3. Hợp đồng được lập bằng tiếng Việt và có giá trị pháp lý duy nhất.